Bảng Giá Đất Đồng Nai 2025: Thông Tin Chi Tiết

Ngày 27/12/2024, Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 86/2024/QĐ-UBND, điều chỉnh và bổ sung bảng giá đất trên địa bàn tỉnh, thu hút sự quan tâm lớn từ các tổ chức, cá nhân và nhà đầu tư bất động sản. Bài viết này cung cấp thông tin tổng quan về tỉnh Đồng Nai và chi tiết bảng giá đất mới nhất, nhằm hỗ trợ bạn hiểu rõ hơn về tiềm năng và các quy định liên quan.

Thông Tin Tổng Quan Về Tỉnh Đồng Nai

Vị Trí Địa Lý và Hành Chính

Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, có diện tích khoảng 5.907,2 km² và dân số đứng thứ 5 cả nước. Đây là tỉnh cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ, cùng với TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu tạo thành tứ giác kinh tế lớn của khu vực. Đồng Nai có vị trí địa lý chiến lược, tiếp giáp với:

  • Phía Đông: Bình Thuận và Lâm Đồng.
  • Phía Tây: TP.HCM và Bình Dương.
  • Phía Nam: Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phía Bắc: Bình Phước.

Thành phố tỉnh lỵ của Đồng Nai là Biên Hòa, nơi tập trung dân cư đông đúc nhất, cùng với hai huyện Trảng Bom và Long Thành. Tỉnh hiện có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm:

  • 2 thành phố: Biên Hòa, Long Khánh.
  • 9 huyện: Cẩm Mỹ, Định Quán, Long Thành, Nhơn Trạch, Tân Phú, Thống Nhất, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc.

Theo Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025, Chính phủ đã phê duyệt Đề án sáp nhập tỉnh Bình Phước và Đồng Nai, hình thành tỉnh mới với tổng dân số 4.427.700 người, đứng thứ 3 cả nước về dân số.

Giao Thông

Đồng Nai sở hữu hệ thống giao thông phát triển, đa dạng và kết nối thuận tiện với các loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thủy và hàng không. Các tuyến giao thông huyết mạch bao gồm:

  • Đường bộ: Quốc lộ 1 (km 1770–1802, qua Biên Hòa, Trảng Bom, Thống Nhất, Long Khánh, Xuân Lộc), Quốc lộ 20 (km 0–38, qua Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú), Quốc lộ 51 (qua Biên Hòa, Long Khánh), Quốc lộ 56 (qua Long Khánh, Cẩm Mỹ), cao tốc Biên Hòa – Đồng Nai, đường vành đai 3 TP.HCM.
  • Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam dài 87,5 km, với 8 ga trên địa bàn tỉnh.
  • Hàng không: Cảng hàng không quốc tế Long Thành (đang xây dựng).
  • Đường thủy: Các cảng trên sông Đồng Nai, Nhà Bè – Lòng Tàu, Thị Vải.

Hầu hết các địa phương trong tỉnh (trừ Vĩnh Cửu và Nhơn Trạch) đều có quốc lộ đi qua, tạo điều kiện thuận lợi để Đồng Nai phát triển kinh tế nhanh chóng.

Kinh Tế

Đồng Nai là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế ấn tượng. Năm 2020, tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng GRDP đứng thứ 19 và bình quân GRDP thứ 6 cả nước. Các khu công nghiệp và cụm công nghiệp lớn như Long Thành, An Phước, Nhơn Trạch II, Amata, Biên Hòa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế.

Cơ cấu kinh tế của Đồng Nai hiện nay:

  • Công nghiệp – xây dựng: 60%.
  • Thương mại – dịch vụ: 32%.
  • Nông nghiệp: 8%.

Mục tiêu đến năm 2030, Đồng Nai phấn đấu trở thành nền kinh tế lớn thứ 3 cả nước, tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những địa phương dẫn đầu khu vực Đông Nam Bộ.

Bảng Giá Đất Đồng Nai 2025

Với vị trí địa lý chiến lược và tiềm năng phát triển mạnh mẽ, Đồng Nai đang trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư bất động sản. Ngày 19/12/2022, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND về bảng giá đất giai đoạn 2020–2024. Tiếp đó, ngày 27/12/2024, Quyết định số 86/2024/QĐ-UBND được ban hành, điều chỉnh và bổ sung bảng giá đất, áp dụng đến hết năm 2025.

Bảng giá đất Đồng Nai

Có thể bạn quan tâm:  Đồng Nai mạnh tay thu hồi đất "treo" của Bitexco tại Nhơn Trạch
Generated by wpDataTables

Link tải bảng giá đất Đồng Nai bản gốc mới nhất: Tải tại đây.

Bảng giá đất Đồng Nai được quy định chi tiết theo từng loại đất và khu vực, làm cơ sở tính các khoản như:

  • Tiền sử dụng đất.
  • Thuế sử dụng đất.
  • Phí và lệ phí quản lý đất.
  • Xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến đất đai.
  • Bồi thường thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất.

Mức giá đất tối đa:

  • Đất ở đô thị: 40 triệu đồng/m².
  • Đất thương mại – dịch vụ: 28 triệu đồng/m².
  • Đất ở nông thôn: 6,3 triệu đồng/m².
  • Đất phi nông nghiệp (không phải thương mại – dịch vụ):
    • Đô thị: 24 triệu đồng/m².
    • Nông thôn: 5,4 triệu đồng/m².
  • Đất nông nghiệp (tại TP. Biên Hòa):
    • Trồng cây hàng năm/lâu năm: 450.000 đồng/m².
    • Đất rừng, nuôi trồng thủy sản: 290.000 đồng/m².
  • Đất khu/cụm công nghiệp (Biên Hòa II, Loteco, Agtex, Amata): 3,9 triệu đồng/m².

Bảng giá đất nông nghiệp tại Đồng Nai được quy định cụ thể cho các loại đất như: đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, đất làm nhà kính, chuồng trại chăn nuôi, v.v. Giá đất nông nghiệp phụ thuộc vào vị trí và địa phương, với mức giá cao nhất tập trung tại các khu vực trung tâm hoặc gần các tuyến giao thông chính, và thấp nhất tại các khu vực xa xôi.

Đánh giá từ khách hàng

Tổng hợp trải nghiệm thực tế từ khách đã lưu trú.

10,0 /10

Tuyệt vời

8 đánh giá

Tuyệt vời
8
Rất tốt
0
Trung bình
0
Tạm được
0
Tệ
0
Dịch vụ
0,0

Chưa có đánh giá nào. Hãy là người đầu tiên!

Viết đánh giá của bạn

Vui lòng đăng nhập để gửi đánh giá.
Dịch vụ

Tối đa 5 ảnh, mỗi ảnh không quá 5MB.

    Liên hệ bộ phận kinh doanh
    • Liên hệ bộ phận kinh doanh
    • 0933249921